Tất Cả Danh Mục
Quay lại

PVC | Ứng dụng của máy đo độ nhớt tự động trong kiểm tra độ nhớt của Polyvinyl Clorua

640 (2).webp
Polyvinyl clorua (gọi tắt là PVC) là một polymer hình thành do sự trùng hợp của monome vinyl clorua (VCM) dưới tác dụng của các chất khởi phát như peoxit và các hợp chất azo, hoặc dưới ánh sáng và nhiệt theo cơ chế trùng hợp gốc tự do. Các polymer đồng trùng hợp và copolymer của vinyl clorua được gọi chung là nhựa vinyl clorua.

Do có những tính chất ưu việt như ổn định tốt, dẻo dai và cách điện tốt, polyvinyl clorua được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, đời sống hàng ngày, bao bì, điện lực, tiện ích công cộng và các lĩnh vực khác.

Các dữ liệu về chỉ số độ nhớt, giá trị K và mức độ trùng hợp của polyvinyl clorua là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu suất sản phẩm. Do đó, việc kiểm tra độ chính xác và ổn định của các dữ liệu này là cốt lõi của kiểm soát chất lượng polyvinyl clorua.

Tiêu chuẩn quốc gia GB/T3401-2007 quy định việc sử dụng nhớt kế Ubbelohde để đo chỉ số độ nhớt và giá trị K của dung dịch loãng các loại nhựa polyvinyl clorua. Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ của bể điều nhiệt được thiết lập ở mức (25±0,5)℃, và nhiệt độ đo được cần ổn định trong phạm vi ±0,05℃ so với nhiệt độ cài đặt của bể điều nhiệt.

Nhớt kế tự động IVS400 của Công ty TNHH Công nghệ Trung Vương Hàng Châu được thiết kế lấy nhớt kế Ubbelohde làm lõi, phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan như ISO, GB và DIN. Thiết bị này thực hiện toàn bộ quy trình thử nghiệm một cách hoàn toàn tự động, bao gồm tự động làm sạch, tự động đo, tự động tính toán, tự động xả chất thải và tự động sấy khô. Độ chính xác thời gian có thể đạt tới 0,001 giây. Thiết bị cung cấp trường nhiệt độ ổn định và đồng đều ≤±0,01℃ cho quá trình thử nghiệm, đảm bảo độ chính xác của dữ liệu thí nghiệm.
640 (3).webp

Quá trình thử nghiệm

  • Chuẩn bị dung dịch : Cân mẫu polyvinyl chloride (PVC) bằng cân có độ chính xác 1/10.000, cho vào bình hòa tan mẫu, và dùng máy dispensing tự động DP25 (độ chính xác hút thuốc ≤0,1%) để chuyển một lượng định trước của cyclohexanone vào bình hòa tan mẫu;
  • Hòa Tan Mẫu : Đặt bình hòa tan mẫu vào máy hòa tan polymer P12 Zhongwang (có thể hòa tan nhiều mẫu cùng lúc), và sử dụng khuấy từ để hòa tan mẫu theo nhiệt độ và thời gian quy định;
  • Kiểm Tra Độ Nhớt : Bật máy đo độ nhớt IVS400, thiết lập nhiệt độ bồn nước yêu cầu (25℃±0,01℃), thêm dung dịch vào ống nhớt kế Ubbelohde, bật phần mềm, quá trình kiểm tra sẽ được thực hiện và tính toán tự động, đồng thời dữ liệu kiểm tra có thể được lưu tự động vào máy tính;
  • Kết quả kiểm tra : Hệ thống đo độ nhớt tự động IVS400 được kết nối với máy tính, có thể tự động thu nhận kết quả kiểm tra và lưu trữ dữ liệu, thuận tiện cho việc phân tích dữ liệu độ nhớt đa dạng;
    • Chỉ số độ nhớt: 1=t-từ đến °C
  • Làm sạch ống nhớt kế : Sau khi xả chất thải tự động, các hóa chất làm sạch được thêm vào để thực hiện làm sạch và sấy khô tự động.

Hệ thống kiểm tra độ nhớt tổng thể

  • Nhớt kế tự động IVS400
  • Máy hòa trộn polymer P12
  • Cân chính xác cao
  • Máy chiết rót tự động DP25

640 (4).webp

Trước

Tại sao các tiêu chuẩn trong ASTM D446, ISO 3105, IP 71 và BS lại quan trọng?

Tất cả

Ứng dụng của PE/Máy đo độ nhớt tự động nhiệt độ cao trong ngành công nghiệp Polyethylene

Tiếp
Sản phẩm đề xuất