Polyethylene (gọi tắt là PE) là loại nhựa nhiệt dẻo được tạo thành bằng quá trình trùng hợp ethylene. Trong công nghiệp, nó cũng bao gồm các copolymer của ethylene với một lượng nhỏ α-olefin. Polyethylene không mùi, vô độc và có cảm giác như sáp. Vật liệu này có khả năng chịu nhiệt độ thấp tuyệt vời (nhiệt độ sử dụng thấp nhất có thể đạt -100~-70°C), tính ổn định hóa học tốt, có thể chống lại sự ăn mòn của hầu hết các axit và kiềm (trừ các axit có tính oxy hóa). PE không tan trong các dung môi thông thường ở nhiệt độ phòng, có độ hút nước thấp và cách điện tuyệt vời.
Polyethylene có thể được xử lý bằng các phương pháp đúc nhiệt dẻo thông thường và có phạm vi sử dụng rộng rãi. Nó chủ yếu được dùng để sản xuất màng, vật liệu đóng gói, bao bì, ống dẫn, sợi đơn, dây điện và cáp, đồ dùng gia đình, v.v., đồng thời cũng có thể được sử dụng làm vật liệu cách điện tần số cao cho TV, radar, v.v. Trong số rất nhiều ứng dụng của polyethylene, hai lĩnh vực tiêu thụ chính là ống dẫn và màng phim. Cùng với sự phát triển của xây dựng đô thị, màng nông nghiệp, và các ngành công nghiệp đóng gói đa dạng cho thực phẩm, dệt may và sản phẩm công nghiệp, hai lĩnh vực này đang ngày càng phát triển rộng rãi hơn.
Tiêu chuẩn quốc gia GB/T 1632.3-2010 quy định phương pháp xác định độ nhớt của dung dịch loãng các polymer polyethylene bằng dụng cụ đo độ nhớt dạng mao quản. Thời gian chảy của dung môi và dung dịch polymer polyethylene (PE) ở nồng độ xác định được đo ở nhiệt độ 135°C. Độ nhớt giảm và độ nhớt đặc trưng được tính toán dựa trên các thời gian chảy đã đo và nồng độ đã biết của polymer polyethylene (PE).
Hệ thống đo độ nhớt tự động IVS800H của Zhongwang thực hiện quá trình đo hoàn toàn tự động dựa trên phương pháp đo độ nhớt Ubbelohde làm cốt lõi. Thiết bị được sử dụng đặc biệt cho kiểm tra độ nhớt ở nhiệt độ cao của các vật liệu như copolymer PE. Buồng mẫu được giữ ở nhiệt độ hằng định để hoàn toàn tránh hiện tượng kết tủa mẫu, đồng thời đạt được tự động hóa toàn bộ quy trình bao gồm lấy mẫu tự động, thử nghiệm tự động, làm sạch tự động và sấy khô tự động. Dải nhiệt độ: từ nhiệt độ phòng đến 150°C (độ chính xác ±0,05°C); độ chính xác đo thời gian: 0,001 giây.
Quá trình thử nghiệm
-
Chuẩn bị dung dịch : Cân mẫu polyethylene PE bằng cân có độ chính xác 1/10.000, cho vào bình hòa tan mẫu, sau đó dùng máy rót tự động DP25 (độ chính xác rót ≤0,1%) để chuyển một lượng định mức chất thử vào bình hòa tan mẫu.
-
Hòa Tan Mẫu : Đặt bình hòa tan mẫu vào máy hòa tan polymer P12 Zhongwang, sử dụng khuấy từ để hòa tan mẫu theo nhiệt độ và thời gian quy định.
-
Kiểm Tra Độ Nhớt : Đặt bình chứa mẫu PP vào khay mẫu IVS800H với nhiệt độ bồn dầu đã cài đặt, khởi động chức năng kiểm tra, kết quả sẽ được thu tự động.
-
Kết quả kiểm tra : Hệ thống đo độ nhớt tự động IVS800H được kết nối với máy tính, có thể tự động thu nhận kết quả kiểm tra và lưu trữ dữ liệu, thuận tiện cho việc phân tích đa dạng dữ liệu độ nhớt.
-
Làm sạch ống nhớt kế các ống viscometer được cố định trong bể nước nhiệt độ hằng định của viscometer IVS800H, và có thể được tự động làm sạch, xả và sấy khô mà không cần tháo rời hoặc lấy ra.
Các tiêu chuẩn áp dụng: GB/T 1632.3, ISO 1628/3, ASTM D1601, v.v.
Biên tập: Keke
Người kiểm duyệt: Peipei
Hỗ trợ kỹ thuật: Jingjing
Nguồn: Công ty TNHH Công nghệ Trung Vương Hàng Châu